Mobile-ID · Tin cậy có bằng chứng
Thuật ngữ hồ sơLiên hệ
Trusted Records · Tích hợp & Nhà phát triển

Hành trình tích hợp xuyên suốt

Nối trạng thái kỹ thuật với quyết định nghiệp vụ, thay vì chỉ liệt kê endpoint.

A — Giấy và Flow R

Job/ngữ cảnh → ảnh hai mặt cùng sheetId/lần thử → AIResult/modelVersion → quyết định có hạn xử lý → ACK nhận lệnh → event thực thi → xác nhận vị trí → đối soát → QC. Contract REST minh họa không mô tả đầy đủ giao thức điều khiển; SDK/adapter và quyết định window cần nhà cung cấp kiểm chứng. Không thử lại lệnh vật lý khi chưa biết kết quả thực thi.

B — Gói số

POST ingest-packages với manifest và SHA-256 → 202/jobId → GET job tới kiểm tra hợp lệ/rà soát → sửa lỗi hoặc cách ly → tuyên bố sau QC → RecordID/phiên bản → bảo quản. Hash sai giữ gói ngoài kho chính thức; job success không thay quyết định đăng ký.

C — Nghiệm thu và bàn giao

Manifest có phiên bản → kiểm QC và quyền người nhận → accepted/một phần/hiệu đính → bằng chứng → giao nhận → mức sử dụng accepted/billable. Khi phiên bản thay đổi, quyết định cũ phải được xem xét lại; phần tranh chấp không tự tính phí.

D — Thanh toán và hóa đơn

Yêu cầu tính phí được duyệt → thanh toán yêu cầu → xác nhận từ provider tin cậy → đối soát → hóa đơn yêu cầu → issued/lỗi/hiệu đính → tra cứu. Callback trùng không tạo hóa đơn lần hai. Timeout cần query trạng thái trước khi tạo yêu cầu mới.

E — Danh tính và quyền

OIDC SSO cho người dùng khác client credentials cho máy. Backend đối chiếu chủ thể/audience/scope với tư cách thành viên, tenant/dự án và quyền đối tượng. Step-up hoặc maker-checker chỉ áp dụng theo cấu hình được phê duyệt; từ chối cần audit nhưng không ghi token.

Bắt đầu bằng một phạm vi kiểm tra được.

Chốt loại hồ sơ, tiêu chí chất lượng, quyền và bộ bằng chứng trước khi mở rộng.

Đăng ký khảo sát

Tìm trong Trusted Records

Ảnh nguồn phóng to

Ảnh nguồn minh họa; các giá trị trong ảnh không phải cam kết dịch vụ.